Thứ 5, 21/05/2026
Administrator
1
Thứ 5, 21/05/2026
Administrator
1
Mới đây, Nghị định 141/2026/NĐ-CP đã nâng ngưỡng chịu thuế TNCN, thuế GTGT của hộ kinh doanh từ 500 triệu lên 01 tỷ đồng/năm. Cụ thể:
Theo Điều 3, Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 141/2026/NĐ-CP) thì:
Điều 3. Thuế giá trị gia tăng
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
…
Điều 4. Thuế thu nhập cá nhân
1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh, bao gồm cả cá nhân đăng ký thành lập hộ kinh doanh hoặc người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm người đại diện hộ kinh doanh (sau đây gọi là cá nhân kinh doanh) có mức doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
…
Như vậy, hộ kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở xuống không phải nộp thuế TNCN, thuế GTGT. Do đó, hộ kinh doanh cần theo dõi sát doanh thu thực tế. Nếu vượt quá ngưỡng này mà không kê khai kịp thời, hộ kinh doanh sẽ đối mặt với việc truy thu và phạt thuế ngoài ý muốn.
(2) Thông báo doanh thu thực tế đúng hạn
Mặc dù được miễn nộp thuế GTGT và thuế TNCN, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu dưới 1 tỷ vẫn có trách nhiệm kê khai thuế và nộp hồ sơ thuế đúng hạn theo quy định.
Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 141/2026/NĐ-CP) có quy định:
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định có mức doanh thu năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ từ 01 tỷ đồng trở xuống thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.
Theo đó, Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC có quy định về hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế như sau:
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh) thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm và kê khai các loại thuế khác theo Mẫu số 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.
Như vậy, hộ kinh doanh phải thực hiện thông báo 1 lần mỗi năm (chậm nhất là ngày 31/01 năm sau) để cơ quan thuế có căn cứ xác nhận hộ kinh doanh thuộc diện miễn thuế.
(3) Ghi chép và lưu trữ chứng từ tối thiểu
Căn cứ Điều 4 Thông tư 152/2025/TT-BTС, trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân thì sử dụng Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (mẫu số S1a-HKD) sau đây để ghi chép doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ, cụ thể:
* Phương pháp ghi sổ
- Sổ này được mở để ghi doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ làm căn cứ kê khai, xác định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, nộp thuế TNCN theo quy định của pháp luật về thuế hay không. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện kê khai doanh thu theo quy định của pháp luật về thuế thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể dùng sổ này để theo dõi, đối chiếu số liệu với cơ quan thuế.
- Phương pháp ghi sổ
+ Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.
+ Cột B: Ghi diễn giải doanh thu từ việc bán hàng hóa, dịch vụ. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể ghi theo từng nghiệp vụ phát sinh hoặc theo định kỳ.
+ Cột 1: Ghi số tiền bán hàng hóa, dịch vụ.
Việc ghi chép sổ doanh thu giúp chứng minh doanh thu thực tế khi có kiểm tra.
(4) Đăng ký kinh doanh và mã số thuế
Ngoại trừ các trường hợp thu nhập thấp như bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh thời vụ..., các hộ kinh doanh thường xuyên tại địa điểm cố định bắt buộc phải có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Mã số thuế.
(Khoản 3 Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP)
Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh được quy định như sau:
- Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế áp dụng đối với cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng.
Thuế suất thuế thu nhập cá nhân áp dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025;
- Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất áp dụng đối với cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng và trường hợp cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng lựa chọn phương pháp này. Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế.
Thuế suất thuế thu nhập cá nhân áp dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025;
- Doanh thu, chi phí xác định theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP;
- Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 03 tỷ đồng hoặc có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng đang áp dụng phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất thì thực hiện ổn định phương pháp tính thuế trong 02 năm liên tục kể từ năm đầu tiên áp dụng.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng đang áp dụng phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế, nếu hết năm xác định doanh thu thực tế năm trên 03 tỷ đồng thì từ năm tiếp theo phải chuyển sang áp dụng phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất.
(Khoản 5 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 141/2026/NĐ-CP))
Chia sẻ: